DU LỊCH HÒA BÌNH GO
Du Lịch, Ẩm Thực, Ăn uống, Vui chơi, Giải trí Hòa Bình

Sở Giáo dục & Đạo tạo Hòa Bình: Thông báo tuyển dụng viên chức giáo dục 2019

0 1.053
100%
Hữu ích
  • Đánh giá

Sở Giáo dục & Đạo tạo Hòa Bình: Thông báo tuyển dụng viên chức giáo dục 2019 với các chỉ tiêu như sau:

1. Chỉ tiêu tuyển dụng: 53 chỉ tiêu, trong đó: (Chi tiết trong file đính kèm)

– Các đơn vị trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo: 50 chỉ tiêu.

– Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp – Giáo dục thường xuyên huyện Kim Bôi: 01 chỉ tiêu.

– Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp – Giáo dục thường xuyên huyện Lương Sơn: 02 chỉ tiêu.

2. Hình thức tuyển dụng: Thi tuyển.

3. Thời gian, địa điểm nhận hồ sơ dự tuyển:

– Thời gian: Từ ngày 19/09/2019 đến hết ngày 22/10/2019.

– Địa điểm: Phòng Tiếp dân, cạnh phòng Văn thư, Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Hòa Bình.

Thông tin chi tiết chi tiêu tuyển dụng viên chức giáo dục 2019: Tải về

 


Tuyền dụng viên chức năm 2019

Căn cứ Luật viên chức ngày 15/11/2010;

Căn cứ Nghị định số 29/2012/NĐ-CP ngày 12/4/2012 của Chính phủ về việc tuyên dụng, sử dụng và quản lý viên chức; Nghị định số 161/2018/NĐ-CP ngày 29/11/2018 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số quy định về việc tuyển dụng công chức, viên chức, nâng ngạch công chức, thăng hạng viên chức và thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập;

Căn cứ Thông tư số 15/2012/TT-BNV ngày 25/12/2012 của Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn tuyến dụng, ký hợp đồng làm việc và đền bù chỉ phí đào tạo, bồi dưỡng đối với viên chức; Thông tư sô 03/2019/TT-BNV ngày 14/5/2019 của Bộ Nội vụ sửa đổi, bổ sung một số quy định về tuyển dụng công chức, viên chức, nâng ngạch công chức, thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức và thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính Nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập;_

Căn cứ Quyết định số 19/2016/QĐ-UBND ngày 20/5/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hoà Bình ban hành Quy định về phân câp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế và cán bộ, công chức, viên chức lao động hợp đồng tỉnh Hoà Bình;

Thực hiện Công văn số 980/UBND-NC ngày 26/6/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình về việc triển khai thực hiện Nghị định số 161/2018/NĐ-CP ngày 29/11/2018 của Chính phủ và Thông tư số 03/2019/TT-BNV ngày 14/5/2019 của Bộ Nội vụ;

Căn cứ Công văn số 2256/SNV-CCVC ngày 22/8/2019 của Sở Nội vụ tỉnh Hòa Bình về việc gửi chỉ tiêu tuyển dụng viên chức sự nghiệp giáo dục và đào tạo tại Hội đồng tuyển dụng viên chức của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Hòa Bình năm 2019; Công văn số 2442/SNv-CCVC ngày 11/9/2019 của Sở Nội vụ tỉnh Hòa Bình về việc thẩm định Kế hoạch tuyển dụng viên chức sự nghiệp Giáo dục và Đào tạo của Sở Giáo dục và Đào tạo năm 2019;

Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Hòa Bình Thông báo tuyển dụng viên chức năm 2019 để bỗ sung cho các đơn vị trực thuộc Sở như sau:

  1. CHỈ TIỂU CHUYỀN NGÀNH

Tổng số chỉ tiêu tuyển dụng 53 chỉ tiêu, trong đó:

  • 50 chỉ tiêu tuyển dụng bổ sung viên chức cho các đơn vị trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo;
  • 1 chỉ tiêu tuyển dụng bổ sung viên chức cho Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp – Giáo dục thường xuyên huyện Kim Bôi (gửi chỉ tiêu); – 2 chỉ tiêu tuyển dụng bỗ sung viên chức cho Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp – Giáo dục thường xuyên huyện Lương Sơn (gửi chỉ tiêu).

Số chỉ tiêu theo từng vị trí việc làm tại các đơn vị, yêu cầu về trình độ, chuyên ngành đào tạo có biểu mẫu chỉ tiết kèm theo.

  1. NGUYÊN TÁC, PHẠM VI, HÌNH THỨC, ĐÓI TƯỢNG, ĐIÈU KIỆN VÀ ƯU TIÊN TRONG TUYẾN DỤNG
  2. Nguyên tắc
  • Bảo đảm công khai, minh bạch, công bằng, khách quan và đúng theo quy định hiện hành của pháp luật.
  • Tuyển chọn đúng người đáp ứng yêu cầu của vị trí việc làm.
  • Mỗi người chỉ được đăng ký dự tuyển vào I vị trí việc làm.
  • Không thực hiện việc bảo lưu kết quả cho kỳ tuyển dụng lần sau.
  • Không tiếp nhận các giấy tờ xác nhận chế độ ưu tiên sau khi đã công bố kết quả tuyển dụng.
  1. Phạm vi: Việc tuyển dụng giáo viên, nhân viên để bỗ sung kịp thời đội ngũ giáo viên, nhân viên cho các đơn vị trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo; bổ sung giáo viên cho Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp – Giáo dục thường xuyên huyện Kim Bôi và huyện Lương Sơn.
  2. Hình thức

__ Việc tuyển dụng được thực hiện bằng hình thi tuyển, gồm 02 vòng thi, cụ thê như sau:

  1. Vòng 1: Thi trắc nghiệm trên giấy, gồm 3 phần:

Phân I. Thi môn Kiến thức chung: Gồm 60 câu hỏi về pháp luật viên chức; chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và những hiểu biết cơ bản về ngành, lĩnh vực tuyển dụng; chức trách, nhiệm vụ của viên chức theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển. Thời gian thi 60 phút.

Phân II. Thi môn Ngoại ngữ: Gồm 30 câu hỏi Tiếng Anh. Thời gian thi 30 phút.

Phân II: Thi môn Tin học: Gồm 30 câu hỏi. Thời gian thi 30 phút.

  • Miễn phần thi ngoại ngữ (vòng 1) đối với các trường hợp sau:
  • Có bằng tốt nghiệp đại học, sau đại học về ngoại ngữ;
  • Có bằng tốt nghiệp đại học, sau đại học ở nước ngoài hoặc tốt nghiệp đại học, sau đại học tại cơ sở đào tạo bằng tiếng nước ngoài ở Việt Nam;
  • Người dự tuyển làm viên chức công tác ở vùng dân tộc thiểu số là người dân tộc thiểu số hoặc có chứng chỉ tiếng dân tộc thiểu số được cấp có thâm quyền công nhận.
  • Miễn phần thi Tin học (vòng 1) đối với các trường hợp có bằng tốt nghiệp từ trung cấp chuyên ngành công nghệ thông tin, tin học hoặc toán – tin trở lên.
  • Người dự tuyển trả lời đúng từ 50% số câu hỏi trở lên cho từng phần thi ở vòng 1 thì được thi tiếp vòng 2.
  1. Vòng 2: Thi môn nghiệp vụ chuyên ngành
  • Nội dung thi: Kiến thức, năng lực, kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ của người dự tuyển viên chức theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển dụng.

^ – Hình thức thi: Thi viết.

  • Thang điểm: 100 điểm.
  • Thời gian thi: 180 phút.

(Có danh mục tài liệu Ôn thi cho từng vị trí việc làm kèm theo Thông báo này)

  1. Đối tượng dự tuyến

Người có trình độ chuyên môn được đào tạo đúng với các yêu cầu vị trí việc làm cần tuyển dụng.

  1. Điều kiện
  2. Điều kiện chung: Người có đủ các điều kiện sau đây không phân biệt dân tộc, nam nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo được đăng ký dự xét tuyển viên chức:
  • Có phẩm chất, đạo đức tốt. Không mắt năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự. Không trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành bản án, quyết định về hình sự của Tòa án; đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục, trường giáo dưỡng.
  • Có quốc tịch Việt Nam và cư trú tại Việt Nam, có nguyện vọng công tác lâu dài tại tỉnh Hoà Bình từ 5 năm trở lên;
  • Tuổi đời từ đủ 18 tuổi trở lên;
  • Có phiếu đăng ký dự tuyển.
  • Có bản cam kết công tác tại tỉnh Hòa bình từ 5 năm trở lên.
  • Có lý lịch rõ ràng;
  • Có đủ văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của hạng, chức danh nghề nghiệp viên chức cần tuyển;
  • Đủ sức khoẻ để thực hiện nhiệm vụ;
  • Mỗi thí sinh chỉ được đăng ký một nguyện vọng xét tuyển.

Đối với người tốt nghiệp các trường, khoa ngoài ngành Sư phạm có chuyên ngành phù hợp với chuyên ngành cân tuyển dụng vị trí việc làm là giáo viên các đơn vị trường học, phải có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ Sư phạm (bản sao có công chứng).

  1. Điều kiện về trình độ ngoại ngữ, tin học đối với người dự tuyển

*# Ngoại ngữ: Có trình độ ngoại ngữ bậc 1 trở lên theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24/01/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam, cụ thể:

  • Đối với các chứng chỉ Chương trình ngoại ngữ thực hành A, B, C ban hành theo Quyết định số 177/QĐ-TCBT ngày 30/01/1993 của Bộ Giáo dục và Đào tạo và A1, A2, B1, B2, C1, C2 ban hành theo Quyết định số 66/2008/QĐ- BGDĐT ngày 02/ 12/2008 của Bộ Giáo dục và Đào tạo trước đây được tạm thời quy đổi theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam ban hành theo Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24/01/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo (khung 6 bậc) như sau:
  • Trình độ A theo Quyết định số 177/QĐ-TCBT và trình độ AI theo Quyết định số 66/2008/QĐÐ- BGDDT tương đương bậc 1 của Khung 6 bậc;
  • Trình độ B theo Quyết định số 177/QĐ-TCBT và trình độ A2 theo Quyết định số 66/2008/QĐÐ-BGDĐT tương đương bậc 2 của Khung 6 bậc;

3 + Trình độ C theo Quyết định số 177/QĐ-TCBT và trình độ BI theo Quyết định số 66/2008/QĐ-BGDDT tương đương bậc 3 của Khung 6 bậc;

  • Trình độ B2 theo Quyết định số 66/2008/QĐÐ-BGDĐT tương đương bậc 4 của Khung 6 bậc;
  • Trình độ C1 theo Quyết định số 66/2008/QĐÐ-BGDĐT tương đương bậc 5 của Khung 6 bậc;
  • Trình độ C2 theo Quyết định số 66/2008/QĐ-BGDĐT tương đương bậc 6 của Khung 6 bậc;
  • Các chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế đã cấp, được công nhận và còn thời hạn sử dụng có giá trị thay thế trình độ A2, BI, B2, C1, C2 theo bảng quy chuẩn trình độ tại mục 4 Quyết định số 66/2008/QĐ- BGDĐT ngày 02/12/2008 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định chương trình giáo dục thường xuyên về tiếng Anh thực hành.
  • Tin học

Có trình độ tin học tối thiểu đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin.

Các chứng chỉ tin học ứng dụng A, B, C đã cấp có giá trị sử dụng tương đương với chứng chỉ ứng dụng công nghệ thông tin cơ bản (thực hiện theo quy định tại Điều 23 Thông tư liên tịch số 17/2016/TTLT-BGDĐIT-BTTTT ngày 21/6/2016 của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Thông tin và Truyền thông quy định tổ chức thi và cấp chứng chỉ ứng dụng công nghệ thông tin).

Lưu ý: Thí sinh đăng ký dự tuyển phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện về chuyên môn và các chứng chỉ khác theo quy định của vị trí đăng ký dự tuyển.

  1. Ưu tiên trong tuyển dụng
  2. Anh hùng Lực lượng vũ trang, Anh hùng Lao động, thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương bình loại B: được cộng 7,5 điểm vào kết quả điểm thi tại vòng 2 (người dự tuyển thuộc đối tượng ưu tiên được cộng 7,5 điểm thì ghi trong phiếu dự tuyển là: Diện ưu tiên l1);
  3. Người dân tộc thiểu số, sĩ quan quân đội, sĩ quan công an, quân nhân chuyên nghiệp, người làm công tác cơ yếu chuyên ngành, con liệt sĩ, con thương binh, con bệnh bình, con của người hưởng chính sách như thương binh, con của thương binh loại B, con của người hoạt động cách mạng trước tông khởi nghĩa (từ ngày 19 tháng 8 năm 1945 trở về trước), con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học, con Anh hùng Lực lượng vũ trang, con Anh hùng Lao động: được cộng 5,0 điểm vào kết quả điểm thi tại vòng 2 (người dự tuyển thuộc đôi tượng ưu tiên được cộng 5,0 điểm thì ghi trong phiếu dự tuyển là Diện ưu tiên 2);
  4. Người hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ phục vụ có thời hạn trong lực lượng công an nhân dân, đội viên thanh niên xung phong, đội viên trí thức trẻ tình nguyện tham gia phát triển nông thôn, miền núi từ đủ 24 tháng trở lên đã hoàn thành nhiệm vụ: được cộng 2,5 điểm vào kết quả điểm thi tại vòng 2 (người dự tuyển thuộc đối tượng ưu tiên được cộng 2,5 điểm thì ghi trong phiếu dự tuyển là Diện ưu tiên 3). d) Trường hợp người dự thi tuyên viên chức thuộc nhiều diện ưu tiên quy định tại mục a, b, c nêu trên thì chỉ được cộng điểm ưu tiên cao nhất vào kết quả điểm thi tại vòng 2.

.®) Người không trúng tuyển trong kỳ thi tuyển viên chức không được bảo lưu kết quả thi tuyển cho các kỳ thi tuyến lần sau.

7, Xác định người trúng tuyển

Người trúng tuyển trong kỳ thi tuyến viên chức phải có đủ các điều kiện sau:

  1. Có kết quả điểm thi tại vòng 2 đạt từ 50 điểm trở lên;
  2. Có số điểm vòng 2 cộng với điểm ưu tiên (nếu có) cao hơn lấy theo thứ tự từ cao xuống thấp trong phạm vi chỉ tiêu được tuyển dụng của từng vị trí việc làm.

Trường hợp có từ 02 người trở lên có kết quả điểm thi vòng 2 cộng với điểm ưu tiên bằng nhau ở chỉ tiêu cuối cùng cần tuyển dụng thì người có kết quả điểm thi vòng 2 cao hơn là người trúng tuyến; nêu vẫn không. xác định được thì người đứng đâu cơ quan, đơn vị có thắm quyền tuyển dụng viên chức quyết định người trúng tuyến.

  1. HỖ SƠ ĐĂNG KÝ DỰ TUYẾN, HÒ SƠ SAU KHI TRÚNG TUYỂN
  2. Hồ sơ đăng ký dự tuyến

Người đăng ký dự tuyển viên chức nộp trực tiếp 01 Phiếu đăng ký dự tuyển (mẫu Phụ lục ban hành theo Nghị định 161/2018/NĐ-CP ngày 29/ 11/2018 của Chính phủ) vào một vị trí việc làm tại một đơn vị có chỉ tiêu tuyển dụng (nếu đăng ký đự tuyển từ 2 vị trí trở lên sẽ bị loại khỏi danh sách dự thị), người đăng ký dự tuyển viên chức phải khai đầy đủ các nội dung yêu cầu trong Phiếu đăng ký dự tuyến tính đến thời điểm nộp Phiếu và chịu trách nhiệm về tính chính xác của các nội dung kê khai trong Phiếu.

Ngoài Phiếu đăng ký dự tuyên viên chức theo quy định (nêu trên), người đăng ký dự tuyển phải bổ sung một sô giấy tỜ sau:

  • Bản cam kết công tác tại đơn vị, trường học trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Hòa Bình từ 5 năm trở lên (không kế thời gian tập sự);
  • Bản sao Bằng tốt nghiệp chuyên ngành theo đúng vị trí đăng ký dự

tuyên;

  • Bản sao Giấy chứng nhận đối tượng ưu tiên được cơ quan có thâm quyền cấp (nếu thí sinh đăng ký dự tuyển thuộc đối tượng ưu tiên);
  • Bản sao Giấy khai sinh bản chính nếu thí sinh là người dân tộc thiểu số;
  • Hai ảnh 4×6, kiểu ảnh chứng minh nhân dân, thời gian chụp không quá 6 tháng, ghi đủ họ tên và ngày, tháng, năm sinh phía sau ảnh;
  • 03 phong bì có dán tem, ghỉ rõ địa chỉ của người nhận;
  1. Hồ sơ sau khi trúng tuyên

Sau khi có thông báo kết quả thi tuyển, người trúng tuyển phải đến Hội đồng tuyển dụng viên chức để xuất trình bản chính các văn bằng, chứng chỉ, kết quả học tập, đối tượng ưu tiên (nếu có) theo yêu cầu của vị trí tuyển dụng; hoàn thiện hồ sơ và nộp hồ sơ tuyển dụng theo quy định. Trường hợp người trúng tuyển không hoàn thiện đủ hồ sơ dự tuyển theo quy định hoặc có hành vi gian lận trong việc kê khai Phiếu đăng ký dự tuyển hoặc cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng viên chức phát hiện người trúng tuyển sử dụng văn bằng, chứng chỉ không đúng quy định thì sẽ bị hủy kết quả trúng tuyển.

5 Hồ sơ gồm có: . Ộ

  • Sơ yêu lý lịch tự thuật có xác nhận của cơ quan có thâm quyên trong thời hạn 06 tháng, tính đến ngày nộp hồ sơ dự tuyên (theo mẫu quy định);
  • Bản sao giấy khai sinh;
  • Bản chính các văn bằng, chứng chỉ và kết quả học tập theo yêu cầu của vị trí dự tuyển. Trường hợp có văn bằng do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp phải được công chứng dịch thuật sang Tiếng Việt.
  • Giấy chứng nhận sức khoẻ do cơ quan y tế có thấm quyền từ cấp huyện, thành phố trở lên cấp và còn giá trị sử dụng trong vòng 12 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ dự tuyền.
  1. THỜI GIAN, ĐỊA ĐIÊM LÀM VIỆC VÀ ĐỊA CHỈ LIÊN HỆ
  2. Thời gian tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển và nhận hồ sơ: Từ ngày 19/9/2019 đến hết ngày 22/10/2019, trong ngày làm việc.
  3. Địa điểm tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển và nhận hồ sơ: Phòng tiếp dân, cạnh Phòng Văn thư Sở Giáo dục và Đào tạo.

Địa chỉ: Số 35, đường Lý Nam Đế, phường Tân Thịnh, thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình.

  1. Các thông tin liên quan đến kỳ tuyển dụng năm 2019 sẽ được Hội đồng tuyển dụng viên chức của Sở Giáo dục và Đào tạo thông tin tại Cơ quan Sở Giáo dục và Đào tạo và trên Website của Sở Giáo dục và Đảo tạo.

Sở Giáo dục và Đào tạo đê nghị Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc, Phòng Giáo dục và Đào tạo các huyện, thành phô thông báo cho cán bộ, giáo viên, sinh viên và những người có nhu câu biệt nội dung trên,“

¬ KT.GIÁM ĐÓC N2. em PHÓ GIÁM ĐÓC – Sở Nội vụ; – Đài PT-TH tỉnh; – Báo Hòa Bình;

  • Các đơn vị trực thuộc Sở;
  • Các Phòng GD&ĐÐT;
  • Website Sở GD&ĐÐT
  • Các thành viên HĐTTD;
  • Lưu: VT, TCŒCB (45Ðb).

 

VỊ TRÍ VIỆC LÀM ĐÈ NGHỊ XÉT TUYẾN DỤNG, YÊU CÀU TRÌNH ĐỘ, CHUYÊN CHUYÊN NGÀNH die) 1Ìông báo sóqD{ /SGDĐT-TCCB ngàyÀŠ tháng 3` năm 2019 của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Hòa Bình)

TT

Tên trường

Vị trí việc làm

Số lượng

Trình độ

Chuyên ngành

Khôi Phô thông dân tộc nội trú trung học cơ sở; Phô thông dân tộc nội trú trung học cơ sở và trung học phô thông

Trường Phổ thông dân tộc nội trú Trung học cơ sở Trung học phô thông huyện Lương Sơn

Giáo viên Toán

Đại học trở lên

Sư phạm Toán học

Trường phô thông dân tộc nội trú Trung học cơ sở B huyện Đà Băc

Giáo viên Toán Giáo viên Sinh học

Nhân viên văn thư, kiêm thủ quỹ

Đại học trở lên Đại học trở lên

Trung cấp trở lên

Sư phạm Toán học

Sư phạm S¡nh học

Hành chính: Hành chính – Văn thư; Kế toán

Trường phô thông dân tộc nội trú Trung học cơ sở và Trung học phô thông huyện Cao Phong

Kỹ thuật viên Công nghệ thông tin

Đại học trở lên

Tìn học, Công nghệ thông tin

Trường phô thông dân tộc nội trú Trung học cơ sở và Trung học phô thông huyện Mai Châu

Giáo viên Am nhạc

Nhân viên Giáo vụ

Đại học trở lên

Đại học trở lên

Sư phạm Âm nhạc

Sư phạm

Trường phổ thông dân tộc nội trú Trung học cơ sở và Trung học phô thông B huyện Mai Châu

Giáo viên Giáo dục thê chât

Đại học trở lên

Sư phạm Thể dục; Giáo dục Thể chất; Giáo dục Thể chất – Giáo dục Quốc phòng An ninh

Tên trường

Trình độ

Chuyên ngành

Trường Phổ thông dân tộc nội trú Trung học cơ

6 |, Bố ẫ Giáo viên Sinh học I |Đạihọc trởilên |Sư phạm S¡nh học

sở Trung học phô thông huyện Lạc Sơn Ta. pH§ l

Trường Phổ thông dân tộc nội trú Trung học cơ ¬ ` ;…… |Thư viện; Thông tin thư viện; Ê le lun Nhân viên Thư viện I [Trung câp trở lên n

sở Trung học phô thông Ngọc Sơn Khoa học thư viện

Trường Phổ thông dân tộc nội trú Trung học cơ ¬ Ba & sa : ; _ ..,._ |Hành chính; Hành chính – Văn Š |. hư ä , Nhân viên văn thư, kiêm thủ quỹ I [Trung câp trở lên ẤẾ: Q

sở Trung học phô thông huyện Lạc Thủy = thư; Kê toán

Trường Phổ thông dân tộc nội trú Trung học cơ|…… . S k._ ;….;. |Hành chính; Hành chính – Văn !ŸJ | ..~ Ê sa HN xŠ Nhân viên văn thư, kiêm thủ quỹ I [Trung câp trở lên Ra

sở Trung học phô thông huyện Kim Bôi : 7 thư: Kê toán

Tông số 12 |Chỉ tiêu Khối các trường Trung học phố thông I |Trường Trung học phô thông Nam Lương Sơn |Giáo viên Hóa học l Đại học trở lên Sư phạm Hóa học 2_ [Trường Trung học phổ thông Cù Chính Lan Giáo viên Tiếng Anh I |Đạihọctrởlên |Sư phạm Tiếng Anh Sư phạm Thể dục; Giáo dục Thể

3 [Trường Trung học phô thông Đà Băc Giáo viên Giáo dục thê chât l Đại học trở lên chât; Giáo dục Thê chât – Giáo

dục Quốc phòng An ninh

TT Tên trường VỊ trí việc làm Trình độ Chuyên ngành lượng Giáo viên Toán 1 Đại học trở lên Sư phạm Toán học Giáo viên Ngữ văn l Đại học trở lên Sư phạm Ngữ văn 4_ |Trường Trung học phổ thông Mường Chiềng s s , Giáo viên Tiêng Anh L |Đại học trở lên Sư phạm Tiêng Anh Nhân viên Kế toán 1 |Trung cấp trở lên |Kế toán; Tài chính – Kế toán Giáo viên Toán l Đại học trở lên Sư phạm Toán học Giáo viên Hóa học l Đại học trở lên Sư phạm Hóa học 5_|Trường Trung học phổ thông Yên Hòa s  Giáo viên Ngữ văn I1 |Đạihọc trởilên |Sư phạm Ngữ văn ” “` : ˆ . V TA Sư phạm: Giáo dục Công dân; Giáo viên Giáo dục Công dân l Đại học trở lên Giáo dục Chính trị Sư phạm Thẻ dục; Giáo dục Thể Giáo viên Giáo dục thê chất 1 |Đại học trởlên |chất; Giáo dục Thể chất – Giáo 6 |Trường Trung học phô thông Cao Phong DƯ HHD BEIEHEC SA TUNH Giáo viên Công nghệ I |Đại học trở lên . TỦ Kỹ BHIMT CUNG CIÒP HH ° Công nghệ 7 |Trường Trung học phô thông Thạch Yên Nhân viên văn thư, kiêm thủ quỹ 1 |Trung cấp trở lên SP DIHIG ĐHHLÙIKHUHNHE- MU

thư; Kế toán

TT Tên trường VỊ trí việc làm Trình độ Chuyên ngành lượng § – Š 8 ¬W .x K 4 : L. tê Sư phạm: Giáo dục Công dân; Š_ [Trường Trung học phô thông Tân Lạc Giáo viên Giáo dục Công dân I_ |Đại học trở lên Go dụe’Chinhš8 Công nghệ thiết bị trường học; 9_ |Irường Trung học phô thông Mường Bì Nhân viên Thiết bị, thí nghiệm I1 |Đạihọc trởilên |Sư phạm Sinh học; Sư phạm Vật lý; Sư phạm Hóa học Giáo viên Lịch sử l Đại học trở lên Sư phạm Lịch sử 10 [Trường Trung học phô thông Lũng Vân = = = — = == = ¬— LẠ ;..„;a | Thư viện; Thông tin thư viện; Nhân viên Thư viện I [Irung câp trở lên EElew bipaThm-viEn 11 [Trường Trung học phô thông Mai Châu Giáo viên Vật lý I |Đại học trở lên Sư phạm Vật lý Sư phạm Thể dục; Giáo dục Thể Giáo viên Giáo dục thể chất 1 |Đại học trở lên |chất; Giáo dục Thể chất – Giáo 12 |Trường Trung học phổ thông Mai Châu B dục Quôc phòng An ninh Giáo viên Tìn học l Đại học trở lên Sư phạm Tìn học Giáo viên Toán l Đại học trở lên Sư phạm Toán học 13 [Trường Trung học phổ thông Lạc Sơn Giáo viên Vật lý L |Đại học trở lên Sư phạm Vật lý Giáo viên Tìn học l Đại học trở lên Sư phạm Tìn học

TT Tên trường Vị trí việc làm Trình độ Chuyên ngành lượng Giáo viên Tiếng Anh I |Đạihọctrởlên |Sư phạm Tiếng Anh 14 |Trường Trung học phổ thông Quyết Thắng Sư phạm Thẻ dục; Giáo dục Thể Giáo viên Giáo dục thê chất 1l |Đạihọctrởlên |chất; Giáo dục Thể chất – Giáo dục Quốc phòng An ninh Giáo viên Ngữ văn 1 |Đạihọctrởlên |Sư phạm Ngữ văn 15 |Trường Trung học phổ thông Cộng Hòa Giáo viên Tiếng Anh I |Đạihọctrởlên |Sư phạm Tiếng Anh Sư phạm Thể dục; Giáo dục Thể 16 |Trường Trung học phổ thông Kim Bôi Giáo viên Giáo đục thể chất I |Đạihọctrởlên |chất; Giáo dục Thể chất – Giáo dục Quốc phòng An ninh Giáo viên Ngữ văn II |Đạihọctrởlên |Sư phạm Ngữ văn 17 |Trường Trung học phổ thông 19/5 Kim Bôi ——. : Nhân viên văn thư, kiêm thủ quỹ | 1 |Trung cấp rởlên | nh chính, Hành chính – Văn ; quy 6 cấp thư; Kế toán 18 |Trường Trung học phổ thông Sào Báy Giáo viên Tiếng Anh 1 |Đạihọctrởlên |Sư phạm Tiếng Anh Trường Trung học phổ thông chuyên Hoàng ¬ Z_…-xa_ | Văn thư; Hành chính văn thư; 19 Văn Thụ Nhân viên Văn thư I1 [Trung cập trở lên Hành chính 2p | Tường phố thông dẫn TỘC Đội tH TRUNG HỌC | cờ n lạt viên tịn họo 1 |Đạihọctrởlên |Tin học, Công nghệ thông tin phô thông tỉnh Tổng số 34 Page Š Ủ4

 

Tên trường

VỊ trí việc làm

Trình độ

Chuyên ngành

ối các trung tâm và Trường Cao đẳng Sư phạm Hòa Bình

Ngoại ngữ, tin học

Trung tâm Kỹ thuật tổng hợp, hướng nghiệp –

Giáo viên Giáo dục nghê nghiệp

Giáo viên Giáo dục nghê nghiệp

Đại học trở lên

Cao đẳng trở lên

Sư phạm: Nâng lâm; Nông nghiệp; Lâm nghiệp

Nâu ăn

thường xuyên huyện Kim Bôi

Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp – Giáo dục

Giáo viên Vật lý

Đại học trở lên

Sư phạm Vật lý

G2

Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp – Giáo dục thường xuyên huyện Lưong Sơn

Giáo viên Ngữ văn

Giáo viên Vật lý

Đại học trở lên

Đại học trở lên

Sư phạm Ngữ văn

Sư phạm Vật lý

Trường Cao đăng Sư phạm Hòa Bình

Giảng viên Giáo dục Mâm non

Đại học trở lên

Sư phạm Mâm non

@œ@»

Chỉ tiêu

Zế

7

 

MỤC TÀI LIỆU ÔN TẬP N CHỨC LÀM VIỆC TẠI ĐƠN VỊ, TRƯỜNG HỌC tRục TM ỌC SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NĂM 2019 ống báo só4ÑƑ /TB-SGD&ÐT ngày AÔ_ tháng 9 năm 2019 của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Hòa Bình)

NỘI DUNG ÔN TẬP KIÊN THỨC CHUNG

  • Luật Viên chức số 58/2010/QH12 ngày 15/11/2010;

_~ Nghị định số 29/2012/NĐ-CP ngày 12/4/2012 của Chính phủ quy định về tuyên dụng, sử dụng và quản lý viên chức;

  • Nghị định số 161/2018/NĐ-CP ngày 29/11/2018 của Chính phủ về sửa đổi, bố sung một số quy định về tuyên dụng công chức, viên chức, nâng ngạch công chức, thăng hạng viên chức và thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính Nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập;
  • Nghị định số 27/2012/NĐ-CP ngày 06/4/2012 của Chính phủ quy định xử lý kỷ luật viên chức và trách nhiệm bôi thường, hoản trả của viên chức;
  • Nghị định số 56/2015/NĐ-CP ngày 09/6/2015 của Chính phủ về việc đánh giá, phân loại cán bộ, công chức, viên chức;

_*® Thông tư SỐ 15/2012/TT-BNV ngày 25/12/2012 của Bộ Nội vụ hướng dẫn về tuyên dụng, ký hợp đông làm việc và đên bù chi phí đào tạo, bôi dưỡng đôi với viên chức;

  • Thông tư số 03/2019/TT-BNV ngày 14/5/2019 của Bộ Nội vụ sửa đôi, bố sung một sô quy định vê tuyên dụng công chức, viên chức, nâng ngạch công chức, thăng hạng chức danh nghê nghiệp viên chức và thực hiện chê độ hợp đông một sô loại công việc trong cơ quan hành chính Nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập;

__- Quyết định số 129/2007/QĐ-TTg, ngày 02/8/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc Ban hành Quy chê văn hoá công sở tại các cơ quan hành chính nhà nước. NỘI DUNG ÔN TẬP KIÊN THỨC CHUYÊỀN NGÀNH

  1. Vị trí việc làm: Giáo viên Trường Trung học phố thông và Trường Phỗ thông dân tộc nội trú THCS và THPT; Trường Phố thông dân tộc nội trú THCS và nhân viên Giáo vụ:
  • Luật Giáo dục số 38/2005/QH11 ngày 14/6/2005; Luật số 44/2009/QH12 ngày 25/11/2009 về Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Giáo dục;
  • Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02/8/2006 của Chính phủ quy định chỉ tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục;
  • Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày 11/5/2011 của Chính phủ sửa đổi bố sung một số điều của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02/8/2006;
  • Thông tư liên tịch số 22/2015/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 16/9/2015 của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Nội vụ Ban hành quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên Trung học cơ sở công lập;
  • Thông tư liên tịch số 23/2015/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 16/9/2015 của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Nội vụ Ban hành quy định mã số, tiêu chuân chức danh nghề nghiệp giáo viên Trung học phô thông công lập;
  • Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28/3/2011 của Bộ GD&ĐT về việc ban hành Điều lệ Trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phỏ thông có nhiều cấp học;
  • Thông tư số 01/2016/TT-BGDĐT ngày 15/01/2016 của Bộ GD&ĐÐT về việc ban hành Quy chế tô chức và hoạt động của trường Phổ thông dân tộc nội trú;
  • Thông tư số 27/2011/TT-BGDĐT ngày 27/6/2011 của Bộ GD&ĐT Ban hành Quy chế công tác học sinh, sinh viên nội trú tại các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân;
  1. VỊ trí việc làm: Giảng viên
  • Luật Giáo dục SỐ 38/2005/QH11 ngày 14/6/2005; Luật số 44/2009/QH12 ngày 25/11/2009 về Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Giáo dục;

“Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02/8/2006 của Chính phủ quy định chỉ tiêt và hướng dân thi hành một sô điều của Luật Giáo dục; – Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày 11/5/2011 của Chính phủ sửa đổi bỗ sung một sô điêu của Nghị định sô 75/2006/NĐ-CP ngày 02/8/2006;

  • Thông tư số 01/2015/TT-BGDĐT ngày 15/01/2015 của Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành Điều lệ tr rường cao đăng:
  • Thông tư liên tịch số 36/2014/TTLT-BGDĐT-BNV của Bộ Giáo dục và Đào tạo-Bộ Nội vụ ngày 28/11/2014 quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục đại học công lập;
  1. Vị trí việc làm: Giáo viên giáo dục nghề nghiệp
  • Luật Giáo dục SỐ 38/2005/QHI1 ngày 14/6/2005; Luật số 44/2009/QH12 ngày 25/11/2009 về Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Giáo dục;
  • Nghị định số 75/2006/NĐ- -CP ngày 02/8/2006 của Chính phủ quy định chì tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục; Ẩ – Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày 11/5/2011 của Chính phủ sửa đôi bô sung một sô điêu của Nghị định sô 75/2006/NĐ-CP ngày 02/8/2006;
  • Quyết định số 44/2008/QĐÐ-BGDĐT ngày 30/7/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành Quy chế tô chức và hoạt động của Trung tâm kỹ thuật tổng hợp –

hướng nghiệp; – Thông tư 21/2018/TT-BGDĐT ngày 24/8/2018 của Bộ Giáo dục và Đảo tạo

về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của trung tâm ngoại ngữ, tin học;

  • Thông tư sô 08/2017/TT-BLĐTBXH ngày 10 tháng 03 năm 2017 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định chuẩn về chuyên môn, nghiệp vụ của nhà giáo giáo dục nghề nghiệp.
  1. Vị trí việc làm: Kỹ thuật viên Công nghệ thông tin
  • Luật Giáo dục SỐ 38/2005/QH11 ngày 14/6/2005; Luật số 44/2009/QH12 ngày 25/11/2009 về Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Giáo dục;

“Nghị định sỐ 75/2006/NĐ-CP ngày 02/8/2006 của Chính phủ quy định chỉ

tiêt và hướng dân thi hành một sô điều của Luật Giáo dục;

  • Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày 11/5/2011 của Chính phủ sửa đổi bô sung một sô điêu của Nghị định sô 75/2006/NĐ-CP ngày 02/8/2006;
  • Luật Công nghệ thông tin số 67/2006/QH11 năm 2006;
  • Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10/7/2007 của Chính phủ về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của Nhà nước.
  1. Vị trí việc làm: Nhân viên Thiết bị, thí nghiệm
  • Luật Giáo dục sỐ 38/2005/QHII ngày 14/6/2005; Luật số 44/2009/QH12 ngày 25/1 1/2009 về Sửa đổi, bố sung một số Điều của Luật Giáo dục;
  • Nghị định số 75/2006/NĐ- -CP ngày 02/8/2006 của Chính phủ quy định chi

tiêt và hướng dân thi hành một sô điều của Luật Giáo dục;

  • Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày 11/5/2011 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một sô điêu của Nghị định sô 75/2006/NĐ-CP ngày 02/8/2006;
  • Thông tư số 19/2009/TT-BGDĐT ngày 11/8/2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành danh mục thiệt bị dạy học tôi thiêu câp Trung học cơ sở;
  • Thông tư số 01/2010/TT-BGDĐT ngày 18/01/2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành danh mục thiết bị dạy học tối thiểu cấp Trung học phổ thông;
  1. VỊ trí việc làm: Kế toán
  • Luật Giáo dục SỐ 38/2005/QHI1 ngày 14/6/2005; Luật số 44/2009/QH12 ngày 25/11/2009 về Sửa đồi, bỗổ sung một số Điều của Luật Giáo dục;

Nghị định số 75/2006/NĐ- -CP ngày 02/8/2006 của Chính phủ quy định chi tiêt và hướng dân thi hành một sô điều của Luật Giáo dục; – Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày 11/5/2011 của Chính phủ sửa đối bố sung một sô điêu của Nghị định sô 75/2006/NĐ-CP ngày 02/8/2006; – Luật Ngân sách số 83/2015/QH13 ngày 25/6/2015; – Luật Kế toán số 88/2015/QH13 ngày 20/11/2015;

ấ ¬ – Nghị định số 174/2016/NĐ-CP ngày 30/12/2016 của Chính phủ quy định chỉ tiết và hướng dẫn một số điều của Luật kế toán;

  • Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21/12/2016 của Chính phủ quy định chỉ tiết thi hành một sô điêu của Luật Ngân sách nhà nước; __” Thông tư số 107/2017/TT-BTC ngày 10/10/2017 của Bộ Tài chính hướng dân chê độ kê toán hành chính, sự nghiệp;
  1. Vị trí việc làm: Nhân viên Văn thư – kiêm thủ quỹ
  • Luật Giáo dục số 38/2005/QHI1 ngày 14/6/2005; Luật số 44/2009/QH12 ngày 25/11/2009 về Sửa đôi, bỗ sung một số Điều của Luật Giáo dục;
  • Nghị định số 75/2006/NĐ- ẨCP ngày 02/8/2006 của Chính phủ quy định chỉ tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục;
  • Nghị định số 31/2011/NĐ-CP ngày 11/5/2011 của Chính phủ sửa đổi bỗ sung một số điều của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02/8/2006;
  • Nghị định số 99/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ về quản lý và sử dụng con dấu;
  • Nghị định 110/2004/NĐ-CP ngày 08/4/2004 của Chính phủ về công tác văn thư; Nghị định số 09/2010/NĐ-CP ngày 08/02/2010 sửa đổi một số điều của Nghị định 1 10/2004/NĐ-CP;
  • Thông tư số 33/2015/TT-BCA ngày 20/7/2015 của Bộ Công an hướng dẫn thực hiện Nghị định số 33/2002/NĐ-CP ngày 28/3/2002 của Chính phủ quy định chỉ tiết thi hành Pháp lệnh Bảo vệ Bí mật nhà nước;
  • Thông tư số 01/2011/TT-BNV ngày 19/01/2011 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính;
  • Thông tư số 07/2012/TT-BNV ngày 22/11/2012 của Bộ Nội vụ quy định quản lý văn bản đi, văn bản đến, lập hồ sơ và nộp hồ sơ vào lưu trữ;
  • Thông tư số 27/2016/TT-BGDĐT ngày 30/12/2016 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định thời hạn bảo quản tài liệu chuyên môn nghiệp vụ của ngành Giáo dục;
  • Luật Ngân sách số 83/2015/QH13 ngày 25/6/2015;
  • Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21/12/2016 của Chính phủ quy định chỉ tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;

_ ” Thông tư số 107/2017/TT-BTC ngày 10/10/2017 của Bộ Tài chính hướng dân chê độ kê toán hành chính, sự nghiệp; §. Vị trí việc làm: Nhân viên thư viện

  • Luật Giáo dục số 38/2005/QHI1 ngày 14/6/2005; Luật số 44/2009/QH12 ngày 25/11/2009 về Sửa đổi, bố sung một số Điều của Luật Giáo dục;
  • Nghị định số 75/2006/NĐ- -CP ngày 02/8/2006 của Chính phủ quy định chỉ tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục;
  • Nghị định số 31/2011/NĐ- CP ngày 11/5/2011 của Chính phủ sửa đôi bổ sung một số điều của Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02/8/2006;
  • Pháp lệnh Thư viện năm 2000 ban hành ngày 28/12/2000; —_ Nghị định 72/2002/NĐ-CP ngày 06/8/2002 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành pháp lệnh thư viện;

__ – Quyết định số 61/1998/QĐ-BGD&ĐT ngày 06/1 1/1998 về việc ban hành Quy chê tô chức và hoạt động thư viện trường phô thông của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

  • Quyết định sỐ 01/2003/QĐ-BGD&ĐT ngày 02/01/2003 của Bộ Giáo dục và Đào tạo Quy định về tiêu chuân thư viện trường phô thông; Quyết định sô 01/2004/QĐÐ- BGD&ĐTT ngày 29/01/2004 sửa đôi Quyết định sô 01/2003/QĐ-BGD& ĐT.
  • Công văn 11185/GDTH ngày 17/12/2004 của Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dân thực hiện tiêu chuân thư viện trường phô thông;

NỘI DUNG ÔN THỊ MÔN TIN HỌC, NGOẠI NGỮ (TIÊNG ANH).

  1. Môn Tin học:

Hiểu biết về Hệ điều hành Windows, sử dụng các ứng dụng Microsoft Ofice, sử dụng internet đạt chuẩn kỹ năng cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông.

  1. Môn Tiếng Anh

Các kỹ năng đọc hiểu, viết ở trình độ theo yêu cầu từng vị trí việc làm (theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGD ĐT ngày 24/01/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo).

Bạn cũng có thể thích